Trang chủ Dịch vụ CHUYỂN NHƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Dịch vụ

THỐNG KÊ

  • Lượt truy cập : 4959624
  • Người đang xem : 130

THÀNH LẬP CÔNG TY CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

CHUYỂN NHƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Các thủ tục điều chỉnh đầu tư trong trường hợp chuyển nhượng dự án nước ngoài tại Việt Nam

 

THỦ TỤC ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ/ GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ

Trường hợp: CHUYỂN NHƯỢNG DỰ ÁN

 

Điều kiện chuyển nhượng dự án: được thực hiện theo quy định về điều kiện chuyển nhượng vốn (Khoản 2 Điều 65 Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ), việc chuyển nhượng phải:

1.   Bảo đảm các yêu cầu theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày  22/09/2006 của Chính phủ và pháp luật có liên quan.

2.   Bảo đảm tỷ lệ và các điều kiện phù hợp với quy định trong điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

3.   Việc chuyển nhượng vốn là giá trị quyền sử dụng đất phải phù hợp với quy định pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan.

Lưu ý:

-   Trường hợp chuyển nhượng dự án của tổ chức kinh tế không gắn với việc chấm dứt hoạt động của tổ chức kinh tế chuyển nhượng thì việc chuyển nhượng dự án sẽ tuân thủ các điều kiện và thủ tục chuyển nhượng vốn quy định tại Điều 65 Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày  22/09/2006 của Chính phủ .

-   Trường hợp chuyển nhượng dự án gắn với việc chấm dứt hoạt động đầu tư kinh doanh của tổ chức kinh tế chuyển nhượng thì việc chuyển nhượng dự án phải tuân thủ quy định về điều kiện, thủ tục sáp nhập, mua lại doanh nghiệp quy định tại Điều 56 Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày  22/09/2006 của Chính phủ.

-   Trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư gắn với việc chấm dứt hoạt động của tổ chức chuyển nhượng dự án và nhà đầu tư nhận chuyển nhượng thành lập tổ chức kinh tế để tiếp tục thực hiện dự án đó thì thực hiện thủ tục đầu tư theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày  22/09/2006 của Chính phủ .

Hồ sơ gồm:

1.   Bản đăng ký/đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư (mẫu I-6 nếu đã đăng ký lại; mẫu I-16 nếu chưa đăng ký lại. Nhà đầu tư tham khảo hướng dẫn cách ghi các mẫu văn bản trên tại phụ lục IV-1 của Quyết định 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).

2.   Quyết định và Biên bản họp về việc chuyển nhượng dự án của:

-   Chủ sở hữu Công ty (đối với Công ty TNHH 1 thành viên).

-   Hội đồng thành viên Công ty (đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên).

-   Đại hội đồng cổ đông (đối với Công ty Cổ phần).

Lưu ý: Quyết định và Biên bản họp phải ghi rõ nội dung được điều chỉnh trong Điều lệ Công ty.

1.   Hợp đồng chuyển nhượng dự án và các giấy tờ chứng thực đã hoàn tất việc chuyển nhượng.

2.   Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư của bên chuyển nhượng.

3.   Điều lệ của doanh nghiệp.

4.   Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của Nhà đầu tư (Bên nhận chuyển nhượng):

-   Đối với Nhà đầu tư là pháp nhân:

+   Áp dụng cho hồ sơ điều chỉnh của công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty cổ phần và công ty Hợp danh: Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác.

+   Áp dụng cho hồ sơ điều chỉnh của công ty TNHH 1 thành viên: Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước).

+   Áp dụng cho hồ sơ điều chỉnh hợp đồng hợp tác kinh doanh: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương khác.

+   Đối với tài liệu của tổ chức nước ngoài thì các văn bản trên phải được hợp pháp hóa lãnh sự (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ).

-   Đối với Nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân: Giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực (Điều 24 Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 của Chính phủ).

1.   Văn bản uỷ quyền của nhà đầu tư cho người được uỷ quyền đối với trường hợp nhà đầu tư là tổ chức và Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng) một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo uỷ quyền.

2.   Báo cáo tình hình hoạt động và triển khai dự án và báo cáo tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm đề nghị chuyển đổi.

3.   Bản giải trình lý do điều chỉnh; những thay đổi so với dự án đang triển khai (đối với dự án thuộc diện thẩm tra điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư – Điều 52 Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006).

4.   Báo cáo tình hình thực hiện dự án đến thời điểm điều chỉnh dự án.

5.   Báo cáo về thương nhân mua hàng nhập khẩu theo quy định tại Khoản 2-Mục III của Thông tư số 05/2008/TT-BCT ngày 14 tháng 04 năm 2008 của Bộ Công thương về sửa đổi, bổ sung Thông tư 09/2007/TT-BTM ngày 17 tháng 7 năm 2007. (chỉ yêu cầu đối với doanh nghiệp đã có chức năng thực hiện quyền nhập khẩu mà không thực hiện quyền phân phối hàng hóa).

Lưu ý:

-    Trong trường hợp, Nhà đầu tư ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác làm thủ tục đầu tư thì khi nộp hồ sơ tại Sở KHĐT phải xuất trình Giấy CMND/hộ chiếu/Chứng thực cá nhân hợp pháp và Văn bản ủy quyền.

-    Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có xác nhận của tổ chức có chức năng dịch thuật.

-    Số lượng hồ sơ nộp: 02 bộ hồ sơ trong đó 01 bộ gốc (bằng tiếng Việt hoặc tiếng Việt và tiếng nước ngoài thông dụng) được đóng thành từng quyển.

-    Thời gian xem xét,  cấp Giấy chứng nhận điều chỉnh kế từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ:

+    15 ngày làm việc nếu dự án đầu tư thuộc diện đăng ký điều chỉnh GCNĐT.

+  30 – 45 ngày làm việc nếu dự án đầu tư thuộc diện thẩm tra điều chỉnh GCNĐT.

 
 
Quý khách có nhu cầu xin liên hệ đơn vị phụ trách tư vấn dưới đây để được tư vấn miễn phí, chính xác và nhanh nhất:
CÔNG TY TƯ VẤN VÀ KẾ TOÁN ĐÔNG DƯƠNG
VP:        60/1 Tôn Thất Tùng, Phường Bến Thành, Q.1, TP.HCM
Phone: (028) 73035035 - Hotline: 0943 117 117- Fax: (028) 3925 9732
Email:   luatsu@tuvanluatvietnam.vn - Web:  tuvanluatvietnam.vn