Trang chủ Dịch vụ NHẬP QUỐC TỊCH

Dịch vụ

THỐNG KÊ

  • Lượt truy cập : 4959539
  • Người đang xem : 55

NHẬP QUỐC TỊCH

NHẬP QUỐC TỊCH


 

THỦ TỤC NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM

 

1. Điều kiện

Công dân nước ngoài và người không quốc tịch đang thường trú ở Việt Nam có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam, thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu đủ các điều kiện sau đây:

a)   Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam.

b)   Tuân thủ hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam.

c)   Biết tiếng Việt đủ để hoà nhập vào cộng đồng xã hội Việt Nam.

d)   Đã thường trú ở Việt Nam từ 5 năm trở lên.

e)   Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.

-   Công dân nước ngoài được nhập quốc tịch Việt Nam thì không cần giữ quốc tịch nước ngoài, trừ trường hợp đặc biệt do Chủ tịch nước quyết định.

-   Người xin nhập quốc tịch Việt Nam không được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

 

2. Trường hợp được miễn, giảm điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam

Công dân nước ngoài và người không quốc tịch có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải có đủ các điều kiên quy định tại các điểm c, d và đ tại phần 1 nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây :

Người có chồng, vợ, cha, mẹ hoặc con là công dân Việt Nam; người có Huân chương, Huy chương, danh hiệu cao quý do Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tặng thưởng hoặc có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam, thì được giảm 02 năm về điều kiện thời gian đó thường trú liên tục ở Việt Nam và được miễn các điều kiện về biết tiếng Việt và khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.

Trong trường hợp cá biệt, khi việc nhập quốc tịch Việt Nam của người nước ngoài sẽ có lợi đặc biệt cho sự phát triển kinh tế, xã hội, khoa học, an ninh quốc phòng của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thì được miễn các điều kiện về thời gian đó thường trú ở Việt Nam, biết tiếng Việt và khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam (điểm a, b khoản 1 điểm 9 NĐ số 104/1998/NĐ-CP)

 

3.  Thủ tục

Người nước ngoài xin nhập quốc tịch Việt Nam phải làm đơn theo mẫu do Bộ Tư pháp quy định. Kèm theo đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam phải có các giấy tờ sau đây:

a)   Bản sao Giấy khai sinh hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế, kể cả của con chưa thành niên, nếu đồng thời xin nhập quốc tịch cho người đó.

b)   Trong trường hợp không có bản sao Giấy khai sinh và càng không có giấy tờ hợp lệ thay thế, thì người xin nhập quốc tịch Việt Nam có thể làm Tờ tường trình về việc thất lạc Giấy khai sinh, trong đó ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh; họ tên bố, mẹ, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi đương sự cư trú và chứng nhận của 02 người làm chứng biết rõ sự việc.

c)   Bản khai lý lịch theo mẫu do Bộ Tư pháp quy định.

d)   Phiếu xác nhận lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, nơi đương sự thường trú, cấp; trong trường hợp đương sự không thường trú ở Việt Nam thì nộp phiếu xác nhận lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà đương sự là công dân hoặc thường trú, cấp.

e)   Giấy chứng nhận trình độ tiếng Việt, bao gồm cả hiểu biết về văn hóa, lịch sử và pháp luật của Việt Nam do một trong các Trường Đại học Khoa học xã hội – nhân văn tại Việt Nam cấp; ngoài ra người xin nhập quốc tịch Việt Nam có thể nộp bản sao một trong các văn bằng, chứng chỉ sau đây: Bằng tốt nghiệp các Trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp hoặc Trung học phổ thông của Việt Nam; Bằng tốt nghiệp Khoa tiếng Việt của một trường đại học của nước ngoài.

f)   Giấy xác nhận về thời gian đó thường trú liên tục ở Việt Nam do ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là ủy ban nhân dân cấp xã), nơi đương sự thường trú, cấp; nếu trước đây đương sự thường trú ở địa phương khác, thì cần phải có giấy xác nhận về thời gian đó thường trú do ủy ban nhân dân cấp xã của địa phương đó cấp.

g)   Giấy xác nhận về chỗ ở, việc làm, thu nhập hợp pháp hoặc tình trạng tài sản tại Việt Nam do ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đương sự thường trú, cấp.

h) Bản cam kết về việc từ bỏ quốc tịch nước ngoài (nếu có) khi được nhập quốc tịch Việt Nam.

  • l)    Trường hợp mặc nhiên mất quốc tịch nước ngoài khi được nhập quốc tịch Việt Nam thì Bản cam kết trên được thay bằng giấy xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước mà đương sự là công dân về việc pháp luật của nước đó quy định mặc nhiên mất quốc tịch trong trường hợp này.
     
  • Trong trường hợp đặc biệt, khi người xin nhập quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài của họ, thì không phải nộp giấy tờ quy định tại điểm này, nhưng phải làm đơn xin giữ quốc tịch nước ngoài theo mẫu do Bộ Tư pháp quy định; trong đơn phải nêu rõ lý do xin giữ quốc tịch nước ngoài và cam kết việc giữ quốc tịch nước ngoài không cản trở việc thực hiện quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân Việt Nam.

-   Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải có tên gọi Việt Nam; tên gọi Việt Nam phải được ghi rõ trong đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam.

-   Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam và các giấy tờ kèm theo của người nước ngoài thường trú tại Việt Nam phải được lập thành 04 bộ hồ sơ; đối với người nước ngoài không thường trú ở Việt Nam trong trường hợp cá biệt khi việc nhập quốc tịch Việt Nam của họ sẽ có lợi đặc biệt cho sự pháp triển kinh tế, xã hội, khoa học, an ninh quốc phòng của Việt Nam thi chỉ cần lập thành 03 bộ hồ sơ.

-   Người được miễn, giảm điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam thì không phải nộp các giấy tờ tương ứng quy định trên đây, nhưng phải nộp các giấy tờ chứng minh phù hợp với các điều kiện được miễn.

 

4. Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ

Người xin nhập quốc tịch Việt Nam nếu cư trú ở trong nước thì nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp, nơi người đó cư trú; nếu cư trú ở nước ngoài thì nộp hồ sơ tại Cơ quan ngoại giao, lãnh sự Việt Nam theo phạm vi địa bàn mà cơ quan đó phụ trách.

 

5. Thời hạn giải quyết:

-   Đối với hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam nộp tại Sở Tư pháp thì trong thời hạn là 5 tháng, đương sự sẽ nhận được Giấy xác nhận về việc đã hoàn tất hồ sơ để người đó là thủ tục xin thôi quốc tịch nước ngoài của họ. Trong trường hợp đặc biệt thì thời hạn này là 6 tháng 15 ngày.

-   Đối với hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam nộp tại cơ quan ngoại giao, lãnh sự Việt Nam thì trong thời hạn là 4 tháng, đương sự sẽ nhận được Giấy xác nhận về việc đã hoàn tất hồ sơ để người đó là thủ tục xin thôi quốc tịch nước ngoài của họ. Trong trường hợp đặc biệt thì thời hạn này là 5 tháng 15 ngày.

 

6. Từ chối việc cho nhập quốc tịch Việt Nam

Trong trường hợp Cơ quan ngoại giao, lãnh sự Việt Nam hoặc Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh kết luận đương sự chưa có đủ điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam, Cơ quan ngoại giao, Lãnh sự hoặc Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản cho đương sự biết; nếu đương sự không nhất trí với kết luận đó, thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.

 

7.  Lệ Phí

-   Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải nộp một khoản lệ phí là 2.000.000đ cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ (điểm II Thông tư số 08/1998/BTC-BTP-BNG ngày 31/12/1998 của Bộ Tài Chính-Bộ Tư pháp-Bộ Ngoại giao).

-   Các đối tương sau đây được miễn nộp lệ phí xin nhập quốc tịch Việt Nam (điểm I mục 2 Thông tư số 08/1998/BTC-BTP-BNG ngày 31/12/1998 của Bộ Tài Chính-Bộ Tư pháp-Bộ Ngoại giao).

+   Người có công lao đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam.

+   Người thuộc diện việc nhập, việc trở lại quốc tịch Việt Nam là có lợi cho Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

 

GIẤY TỜ CẦN BỔ SUNG

(Thủ tục, hồ sơ xin nhập Quốc tịch Việt Nam theo Luật Quốc Tịch năm 2008 )

 

STT

LOẠI GIẤY TỜ

SỐ LƯỢNG

QUY CÁCH

01

Giấy khai sinh hoặc các giấy tờ khác có giá trị thay thế, (kể cả con chưa thành niên nếu trẻ được nhập quốc tịch theo cha hoặc mẹ)

04

Sao y bản chính

03

Phiếu xác nhận lý lịch tư pháp

 

-   Nếu KH thường trú ở VN : Đến Sở Tư Pháp nơi thường trú.

-   Nếu KH không thường trú ở VN: Đền cơ quan có thẩm quyền của nước mà KH là công dân hoặc thường trú

04

Giấy xác nhận về thời gian đã thường trú liên tục ở VN (tối thiểu 03 năm)

04

CA Khu vựcxác nhận sau đó UBND phường nơi KH thường trú sẽ cấp.

05

Giấy tờ tùy thân: Passport, thị thực

04

Sao y bản chính

06

Hộ Khẩu, CMND của Vợ hoặc Chồng là Công dân Việt Nam. Khai sinh con là công dân Việt Nam.

04

Sao y bản chính

07

Giấy tờ chứng minh tình trạng quốc tịch

04

Sao y bản chính

08

Ảnh 4x6

04

Chụp chưa quá 03 tháng, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, không đeo kiếng.

Lưu ý:

-   Trường hợp người xin nhập quốc tịch VN xin giữ quốc tịch nước ngoài là trường hợp đặc biệt phải có sự đồng ý của Chủ Tịch Nước.

-    Nếu là giấy tờ của cơ quan nước ngoài phải hợp pháp hóa lãnh sự và dịch ra tiếng Việt có công chứng.

 

 

 

Quý khách có nhu cầu xin liên hệ đơn vị phụ trách tư vấn dưới đây để được tư vấn miễn phí, chính xác và nhanh nhất:
CÔNG TY TƯ VẤN VÀ KẾ TOÁN ĐÔNG DƯƠNG
VP:        60/1 Tôn Thất Tùng, Phường Bến Thành, Q.1, TP.HCM
Phone: (028) 73035035 - Hotline: 0943 117 117- Fax: (028) 3925 9732
Email: luatsu@tuvanluatvietnam.vn- Web:  tuvanluatvietnam.vn