Trang chủ Dịch vụ THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

Dịch vụ

THỐNG KÊ

  • Lượt truy cập : 1481727
  • Người đang xem : 62

TƯ VẤN THUẾ

THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

Thuế tiêu thụ đặc biệt là một loại thuế gián thu, đánh vào một số hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế theo qui định của luật thuế tiêu thụ đặc biệt. Thuế được cấu thành trong giá cả hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng chịu khi mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ

 

THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

 

1.   Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế tiêu thụ đặc biệt:

a.   Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế thu vào hành vi sản xuất, nhập khẩu các mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và hành vi kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

b.   Đặc điểm thuế tiêu thụ đặc biệt:

-   Đối tượng tác động của thuế tiêu thụ đặc biệt là những hàng hóa dịch vụ không thật cần thiết cho nhu cầu của con người, có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người nhưng không thể cấm hoặc tác động xấu đến môi trường.

-   Thuế tiêu thụ đặc biệt có đối tượng chịu thuế hẹp, thuế suất cao.

-   Thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ thu một lần (khi có hành vi sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ) trong suốt quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng với điều kiện trong quá trình đó, hàng hóa không thay đổi công năng, tính năng sử dụng, hình dáng thể hiện.

-   Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu.

c.   Vai trò của tiêu thụ đặc biệt:

-   Thuế tiêu thụ đặc biệt góp phần hướng dẫn tiêu dùng.

-   Thuế tiêu thụ đặc biệt góp phần điều tiết thu nhập, góp phần thực hiện công bằng xã hội.

-   Việc đăng ký, kê khai và nộp thuế là cơ sở để nhà nước quản lý, điều tiết nững hàng hóa, dịch vụ nhạy cảm, tác động lớn đến nền kinh tế – xã hội.

-   Tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.

2.   Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt:

là những loại hàng hoá, dịch vụ không thật cần thiết, có hại cho con người hoặc ảnh hưởng đến tiêu dùng. (Theo quy định tại điều 2 luật thuế tiêu thụ đặc biệt, điều 2 Nghị định 26).

Những trường hợp không chịu thuế TTĐB: Theo quy định tại điều 3 luật thuế tiêu thụ đặc biệt, điều 3 Nghị định 26).

3.   Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt (điều 4 luật TTTĐB):

Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Trường hợp tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu mua hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước thì tổ chức, c nhn cĩ hoạt động kinh doanh xuất khẩu là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.

4.   Căn cứ tính thuế: (Chương 2 Nghị định 26, Chương IIThơng tư 64/2009/TT-BTC):

Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuếTTĐB và thuế suất thuế TTĐB.

Công thức:

Thuế TTĐB phải nộp

=

Giá tính thuế TTĐB

x

Thuế suất Thuế TTĐB

 

Lưu ý: Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt (điều 6 Luật thuế TTĐB, điều 4 Nghị định 26).

-   Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt:

+    Đối với hàng hóa sản xuất trong nước:                                        

Giá tính thuế TTĐB 

=

Giá bán (chưa có thuế GTGT)

1 +  Thuế suất thuế TTĐB

Trong đó:

      Giá thanh toán = Giá tính thuế (giá chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt ) + Tiền

Thuế  tiêu thụ đặc biệt (giá tính thuế x thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt).

Vậy Giá Thanh toán = Giá tính thuế (1 + thuế suất) .

Lưu ý:

Giá tính thuế là giá chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng vẫn có thể có các loại thuế khác. Ví dụ: Trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt bằng giá nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu (bao gồm cả thuế nhập khẩu).

+    Đối với hàng nhập khẩu: Giá tính thuế TTĐB đối với hàng nhập khẩu thuộc diện chịu thuế TTĐB được xác định như sau:

Giá tính thuế TTĐB

=

Giá tính thuế nhập khẩu

+ thuế nhập khẩu (nếu có)

Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo các quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn hoặc giảm thuế nhập khẩu thì thuế nhập khẩu được xác định trong giá tính thuế TTĐB theo số thuế nhập khẩu còn laïi phải nộp.

+   Giá tính thuế đối với dịch vụ chịu thuếTTĐB:là giá cung ứng dịch vụ của cơ sở kinh doanh chưa có thuế TTĐB và chưa có thuế Giá trị gia tăng, được xác định như sau:

Giá tính thuế TTĐB

=

Giá dịch vụ chưa có thuế GTGT

1 +  Thuế suất thuế TTĐB

Giá dịch vụ chưa có thuế Giá trị gia tăng làm căn cứ xác định giá tính thuế TTĐB đối với một số dịch vụ quy định như sau:

*   Đối với kinh doanh gôn giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán thẻ hội viên, bán vé chơi gôn, bao gồm cả tiền phí chơi gôn và tiền ký quỹ (nếu có). Trường hợp có kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ khác không thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì các hàng hóa, dịch vụ đó không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

*   Đối với kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng, giá tính thuế tiệu thụ đặc biệt là doanh thu từ kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng trừ (-) đi số tiền trả thưởng cho khách hàng.

*   Đối với kinh doanh đặt cược giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là doanh thu bán vé đặt cược đã trừ tiền trả thưởng.

*   Đối với kinh doanh vũ trường, mát-xa và ka-ra-ô-kê, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là doanh thu của các hoạt động trong vũ trường, cơ sở mát-xa và ka-ra-ô-kê bao gồm cả doanh thu của  dịch vụ ăn uống và các dịch vụ khác đi kèm.

*   Đối với kinh doanh xổ số giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là doanh thu bán vé các loại hình xổ số được phép kinh doanh theo quy định của pháp luật.

-   Thuế suất: (Xem biểu thuế suất thuế TTĐB trong Luật thuế TTĐB và Nghị định 26).

5.   Chế độ miễn, giảm thuế:

Việc giảm thuế TTĐB được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12.

6.   Khấu trừ,  quyết toán và hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt (Chương III của Luật TTĐB, Chương III Nghị định 26 và chương III Thông tư 64).

Căn cứ pháp lý

-   Luật thuế TTĐB số 27/2008/QH12.

-   Nghị định 26/2009/NĐ-CP.

-   Thông tư số 64/2009/TT-BTC.

 
Quý khách có nhu cầu xin liên hệ để được tư vấn miễn phí, nhiệt tình, chính xác và nhanh nhất:
                                                                                                                CÔNG TY TNHH TƯ VẤN TÀI CHÍNH-THUẾ ĐÔNG DƯƠNG
VP:         60/1 Tôn Thất Tùng, Phường Bến Thành, Q.1, TP.HCM
Phone:  (08) 3925 9959 - Hotline: 0986 813 200- Fax: (08) 3925 9732
Email:    lethuyketoanthue@gmail.com - Web:  tuvanluatvietnam.vn