Trang chủ Dịch vụ THUẾ XUẤT - NHẬP KHẨU

Dịch vụ

THỐNG KÊ

  • Lượt truy cập : 4957383
  • Người đang xem : 135

TƯ VẤN THUẾ

THUẾ XUẤT - NHẬP KHẨU

Trong điều kiện nền kinh tế Thế giới phát triển theo xu hướng quốc tế hóa thì pháp luật của các nước về thuế quan ngày càng có xu thế hội nhập với các quốc gia trong khu vực và trên phạm vi toàn Thế giới. Thế quan ở Việt Nam có tên gọi là thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu. Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu là loại thuế đánh vào các hàng hóa mậu dịch, phi mậu dịch được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam

 

THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU

 

1.   Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế xuất khẩu, nhập khẩu:

a.   Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là loại thuế thu vào hành vi xuất khẩu, nhập khẩu các loại hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam

Lưu ý:

-   Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là loại thuế độc lập trong hệ thống pháp luật thuế Việt Nam và các nước trên thế giới.

-   Tên gọi đạo luật là thuế xuất khẩu, nhập khẩu điều chỉnh loại thuế khác nhau là thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu.

-   Mục đích quan trọng của thuế xuất khẩu, nhập khẩu là do yêu cầu bảo hộ nền sản xuất trong nước nhưng không thể áp dụng các biện pháp hành chính (hàng rào phi thuế quan) thì thuế xuất khẩu, nhập khẩu là công cụ hữu hiệu nhất thực hiện được yêu cầu này.

-   Hiện nay, do yêu cầu của nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, nhà nước còn ban hành thêm thuế chống trợ cấp và thuế chống bán phá giá (được ban hành bởi Pháp lệnh của Ủy ban thường vụ Quốc hội). Thực chất đây là hai loại thuế bổ sung cho thuế xuất khẩu, nhập khẩu trong những trường hợp có căn cứ cho rằng hàng hoá đó có trợ cấp của nhà nước hoặc có hành vi bán phá giá nhằm mục đích cạnh tranh không lành mạnh.

b.   Đặc điểm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

*   Thứ nhất: Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu là hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam.Chỉ có những hàng hoá được vận chuyển một cách hợp pháp qua biên giới Việt Nam mới là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu. Những trường hợp cần lưu ý:

-   Hàng hoá đó có thể là hợp pháp ở nước ngoài nhưng không hợp pháp ở Việt Nam: thì không là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu.

-   Hàng hoá hợp pháp nhưng giao dịch không hợp pháp: thì không là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu.

-   Giao dịch hợp pháp nhưng hàng hoá không hợp pháp: thì không là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu.

*   Thứ hai: Hàng hoá chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải là hàng hóa được mang qua biên giới Nam:

-   Hàng hoá là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải có một hành vi thực tế làm dịch chuyển hàng hoá đó qua biên giới Việt Nam thông qua mua bán, trao dổi, tặng cho…Khái niệm đường biên giới trong thuế xuất khẩu, nhập khẩu không đồng nhất với khái niệm đường biên giới quốc gia trong công pháp quốc tế. Nó không đơn thuần như chúng ta thường nói trong đời sống hằng ngày: biên giới giữa Việt Nam và Lào, Campuchia, Trung Quốc. Biên giới trong pháp luật thuế là biên giới về mặt kinh tế. Bất cứ ở đâu, khi nào có sự phân định giữa nền kinh tế Việt Nam với nền kinh tế nước ngoài thì đó là biên giới được hiểu theo pháp luật thuế.

-   Hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá qua biên giới phải là hành vi trực tiếp tác động làm hàng hoá đó dịch chuyển qua biên giới Việt Nam. Hành vi đó do đối tượng nộp thuế trực tiếp tác động và có nghĩa vụ nộp thuế hoặc ủy quyền cho chủ thể khác có nghĩa vụ nộp thay.

*   Thứ ba: Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là loại thuế gián thu, tiền thuế phải nộp cấu thành trong giá cả hàng hoá. (đã trình bày rất rõ trong phần đặc điểm chung của nhóm thuế thu vào hàng hoá, dịch vụ.)

*   Thứ tư:  Đối tượng nộp thuế là các tổ chức, cá nhân trực tiếp có hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá qua biên giới.

c.   Vai trò của thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

Ngoài những vai trò cơ bản đã được trình bày ở phần chung, thuế xuất khẩu, nhập khẩu còn có những vai trò cơ bản sau đây:

-   Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là cơ sở để nhà nước kiểm soát được số lượng, chất lượng và tác động của hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu đối với thị trường Việt Nam.

-   Thuế xuất khẩu, nhập khẩu góp phần điều tiết kinh doanh và định hướng tiêu dùng.

-   Thuế xuất khẩu, nhập khẩu góp phần bảo hộ và phát triển nền sản xuất trong nước.

-   Thuế xuất khẩu, nhập khẩu góp phần khuyến khích xuất khẩu và thu hút đầu tư trực tiếp từ nước ngoài.

-   Thuế xuất khẩu, nhập khẩu sẽ giúp nhà nước cân bằng cán cân thanh toán quốc tế.

2.   Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

Theo điều 2 Luật thuế Xuất khẩu, thuế nhập khẩu, điều 1 Nghị định 87: Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu gồm:

-   Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.

-   Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.

-   Hàng hóa mua bán, trao đổi khác được coi là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

3.   Đối tượng nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu: là các tổ chức, cá nhân có hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thuộc diện chịu thuế (Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu 2005, Điều 3 Nghị định 87). Để một tổ chức, cá nhân trở thành đối tượng nộp thuế phải thỏa mãn những dấu hiệu pháp lý sau:

a.   Tổ chức, cá nhân phải là người trực tiếp đưa hàng hoá qua biên giới Việt Nam (là chủ hàng) gồm :

-   Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

-   Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu.

-   Cá nhân có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh; gửi hoặc nhận hàng hoá qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.

Lưu ý: Cần phần biệt với đối tượng được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thay thuế quy định tại khoản 2 Nghị định 87.

b.   Tổ chức cá nhân có hành vi xuất khẩu, nhập khẩu phải là hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hoàn tất. Hàng hóa trong hoạt động xuất khẩu phải được tiêu dùng ở thị trường nước ngoài, hàng hóa nhập khẩu phải được tiêu dùng ở thị trường trong nước

Lưu ý: Tư cách pháp lý của chủ thể (cá nhân hay tổ chức, pháp nhân hay không phải pháp nhân, mang quốc tịch Việt Nam, nước ngoài hay không quốc tịch…) không ảnh hưởng đến nghĩa vụ nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu.

4.   Những trường hợp không nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu (Điều 3 Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu, điều 2 Nghị định 87): Các hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu quá cảnh, chuyển khẩu hoặc mượn đường qua lãnh thổ Việt Nam.

5.   Căn cứ tính thuế: Chủ yếu dựa vào biểu hiện giá trị trong quan hệ hàng hoá đó, có hai trường hợp:

5.1.   Đối với mặt hàng áp dụng thuế suất theo tỷ lệ %: Công thức tính thuế nhập khẩu:

Số tiền Thuế Phải nộp = Số lượng hàng hóa x Giá tính Thuế x Thuế suất

a)   Số lượng hàng hóa: là số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan.

b)   Giá tính thuế từng: được xác định theo các phương pháp xác định trị giá hải quan (còn gọi là trị giá tính thuế) được quy định tại Nghị định 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007.

c)   Thuế suất: áp dụng đối với từng mặt hàng theo quy định trong biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu.

-   Đối với thuế xuất khẩu: Tương ứng với mỗi loại hàng hóa, pháp luật quy định một mức thuế suất cụ thể trong từng biểu thuế và áp dụng thống nhất trong phạm vi cả nước.

-   Đối với thuế nhập khẩu: Bởi vì hàng hóa nhập khẩu vào thị trường Việt nam có nguồn gốc từ nhiều quốc gia, vùng, lãnh thổ khác nhau nên tùy thuộc vào mối quan hệ song phương hay đa phương mà pháp luật Việt Nam áp dụng các mức thuế suất khác nhau. Về cơ bản có ba loại thuế suất thuế nhập khẩu:

+   Thứ nhất: Thuế suất ưu đãi, áp dụng đối với hàng hóa được nhập khẩu vào thị trường Việt Nam có xuất xứ từ các nước hoặc khối nước, vùng lãnh thổ có thỏa thuận Tối huệ quốc (MFN) trong quan hệ thương mại với Việt Nam. Bảng thuế suất ưu đãi do Bộ Tài chính ban hành trên cơ sở khung thuế suất do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hànhvà áp dụng thống nhất trong cả nước không phụ thuộc vào cửa khẩu nơi nhập khẩu. Hiện nay Việt Nam đã đối xử tối huệ quốc với hơn 80 quốc gia, vùng lãnh thổ là một thuận lợi rất lớn đối với Việt Nam trong quan hệ mua bán ngoại thương.

+   Thứ hai: Thuế suất ưu đãi đặc biệt, áp dụng đối với hàng hóa được nhập khẩu vào thị trường Việt Nam có xuất xứ từ các nước hoặc khối nước, vùng lãnh thổ thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam theo thể chế khu vực thương mại tự do, liên minh thuế quan hoặc để tạo điều kiện tư do cho giao lưu thương mại biên giới và các trường hợp đặc biệt khác.

+   Thứ ba:  Thuế suất thông thường, sẽ áp dụng đối với hàng hóa được nhập khẩu vào thị trường Việt Nam có xuất xứ từ các nước hoặc khối nước, vùng lãnh thổ còn lại chưa có thỏa thuận hợp tác thương mại quốc tế. Đây không phải là sự trả đũa hay trừng phạt mà đây là sự đối xử bình đẳng, công bằng trong quan hệ quốc tế (nghĩa là không ưu đãi gì cả). Hiện nay Việt Nam chỉ áp dụng mức thuế suất này cho một vài quốc gia. Mức thuế suất này bằng 150% thuế suất ưu đãi.

5.2.   Đối với mặt hàng áp dụng mức thuế tuyệt đối: Trong một số trường hợp đặc biệt, không thể áp dụng thuế suất tỷ lệ vì không xác định được giá tính thuế đối với từng loại hàng hóa vì nhiều lý do như hàng hóa dùng rồi, phế liệu, đồ cũ… thì pháp luật quy định áp dụng mức thuế tuyệt đối, công thức tính như sau:

 

Số tiền Thuế phải nộp = Số lượng hàng hóa x Mức thuế tuyệt đối

6.   Chế độ miễn, giảm thuế: (điều 16, 17, 18 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Chương IV Nghị định 149/2005/NĐ-CPhướng dẫn thi hành luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).

7.   Chế độ đăng ký, kê khai nộp thuế, quyết toán và hoàn thuế: Điều 13, 14, 15, Luật thuế xuất khẩu nhập khẩu, điều 13, 14, 15 nghị định 149.

8.   Chế độ hoàn thuế và truy thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu.

 

Căn cứ pháp lý:

-   Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11.

-   Nghị định 40/2007/NĐ-CP, 87/2010/NĐ-CP.

-   Thông tư  45/2007/TT-BTC, 32/2006/TT-BTC, 121/2007/TT-BTC.

 
Quý khách có nhu cầu xin liên hệ để được tư vấn miễn phí, nhiệt tình, chính xác và nhanh nhất:
                                                                                                              CÔNG TY TNHH TƯ VẤN TÀI CHÍNH-THUẾ ĐÔNG DƯƠNG
VP:         60/1 Tôn Thất Tùng, Phường Bến Thành, Q.1, TP.HCM
Phone:  (028) 73035035 - Hotline: 0986 813 200 - Fax: (028) 3925 9732
Email:    lethuyketoanthue@gmail.com - Web:  tuvanluatvietnam.vn